Cách định giá trái phiếu rất đơn giản và chi tiết

Có lẽ, với các nhà đầu tư hoạt động trên thị trường tài chính thì khái niệm trái phiếu sẽ không còn xa lạ. Đây là một tài sản tài chính có mức độ rủi ro thấp nhất trên thị trường. Bởi vậy, công cụ này nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các trader không ưa thích sự mạo hiểm. Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, đã có rất nhiều người tham gia đầu tư vào thị trường tài chính. Khác với một số thị trường nhiều biến động như: forex, tiền ảo hay cổ phiếu, nhà đầu tư tham gia mua bán trái phiếu dường như sẽ nhiều thời gian hơn và ít áp lực hơn. Trong nội dung chia sẻ dưới đây mình sẽ tìm hiểu về cách định giá trái phiếu, và một số đặc điểm của thị trường trái phiếu.

Hãy cùng H2Forex tìm hiểu nhé!

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu chính là xác định giá trị thực của một trái phiếu. Giá trị này bằng với giá trị hiện tại (hiện giá) của tất cả các dòng tiền nhận được trong tương lai. Đồng thời, nó sẽ được chiết khấu theo một lãi suất hợp lý.

Khi định giá trái phiếu thì lãi suất chiết khấu sẽ là lãi suất thị trường của một trái phiếu cụ thể. Và đây cũng chính là lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư. Lãi suất này thường được tính dựa trên lãi suất của trái phiếu chính phủ có cùng kỳ hạn và thời điểm đáo hạn, cộng thêm phần bù rủi ro.

Công thức chung định giá trái phiếu

  • PV: giá trái phiếu cần xác định
  • MV: mệnh giá trái phiếu
  • i: lãi suất của trái phiếu
  • I: cổ tức định kỳ
  • k: lãi suất chiết khấu (lãi suất yêu cầu)
  • n: số năm từ thời điểm đang xét đến đáo hạn

Giá trái phiếu sẽ bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền nhận được trong tương lai.

Công thức chung định giá trái phiếu

Phân tích công thức

Cổ tức định kỳ là số tiền lãi mà người nắm giữ trái phiếu nhận được tại mỗi kỳ trả lãi.

nên: I = i x MV

Dòng tiền của một trái phiếu

Dòng tiền của một trái phiếu

Theo khái niệm thì giá trái phiếu bằng với hiện giá của các dòng tiền trong tương lai. Thì điểm mấu chốt hiện tại chính là cách xác định hiện giá của một dòng tiền. Để tiếp cận khái niệm hiện giá (giá trị quy về thời điểm hiện tại) của dòng tiền. Mọi người sẽ bắt đầu với một định nghĩa quen thuộc hơn, đó là giá trị tương lai.

Giá trị tương lai sau n năm của một khoản tiền B hiện tại là B(1+r)n. Với r là lãi suất thị trường.

Để hiểu rõ hơn, hãy cùng mình tìm hiểu qua ví dụ sau:

Chẳng hạn, bạn có 40$, bạn không muốn cất giữ mà muốn đem gửi vào ngân hàng. Hay là bạn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó với mức lãi suất cố định nhận được hằng năm là 10%.

Bạn sẽ nhận được số tiền:

  • Sau một năm
    • Số tiền nhận được sẽ bằng tiền gốc cộng với lãi = 40 + 40 x 0.1 = 40 (1+0.1) = 44$.
  • Sau hai năm
    • Số tiền nhận được sẽ là 44 + 44 x 10% = 40 (1+0.1) + 40 (1+0.1) x 0.1 = 40 (1+0.1) (1+0.1) = 40 (1+0.1)2$.
  • Tương tự, sau n năm
    • Số tiền nhận được sẽ là 40 (1+0.1)n$

Có thể nói, giá trị tương lai của 40$ sau một năm là 40(1+0.1)$, sau hai năm sẽ là 40(1+0.1)2$ và sau n năm sẽ là 40(1+0.1)n$.

Giá trị hiện tại (hiện giá) của khoảng tiền 40(1+0.1)$ năm thứ nhất sẽ là 40$ = [40(1+0.1)]/(1+0.1)

Hiện giá của khoảng tiền 40(1+0.1)2$ ở năm thứ 2 vẫn là 40$ = [40(1+0.1)2]/(1+0.1)2

Hiện giá của 40(1+0.1)n$ ở năm thứ n sẽ cũng là 40$ = [40(1+0.1)n]/(1+0.1)n.

Giá trị tương lai sau n năm của một khoản tiền B ở thời điểm hiện tại là B(1+r)n

    Hiện giá của B ở năm thứ n là B/(1+r)n hay B(1+r)-n

Dòng tiền của một trái phiếu

Với dòng tiền của trái phiếu:

  • Giá trị hiện tại của dòng tiền năm đầu tiên là I/(1+k)
  • Giá trị hiện tại của dòng tiền năm thứ hai là I/(1+k)2
  • Giá trị hiện tại của dòng tiền năm thứ n là I/(1+k)n + MV/(1+k)n

Cách định giá trái phiếu

Giá trị của trái phiếu

Trong phần này các bạn cần phân biệt một số định nghĩa về giá trị của trái phiếu.

1. Giá trị sổ sách

Giá trị sổ sách hay là giá trị kế toán.

  • Đối với kinh tế
    • Giá trị kế toán để hiểu đơn giản chính là giá trị của một tài sản. Và nó được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp. Đồng thời, giá trị này sẽ thể hiện chi phí của tài sản nào đó
  • Đối với trái phiếu
    • Giá trị sổ sách là giá của trái phiếu được nhà phát hành bán ra thị trường lần đầu tiên. Hoặc là số tiền trader đầu tư để mua trái phiếu trong lần phát hành đầu tiên của nó ra thị trường.

2. Giá trị thị trường

Giá trị thị trường hay là thị giá.

Đây là giá của trái phiếu được mua, bán trên thị trường sau lần phát hành đầu tiên, giá thị trường được quyết định bởi mối quan hệ cung cầu.

3. Giá trị nội tại

Giá trị nội tại còn gọi là giá trị thực hay giá trị kinh tế

Đây là giá trị của trái phiếu và được đánh giá một cách khách quan bởi người định giá. Hoặc là trader khi đặt trái phiếu trong những điều kiện cụ thể như mức độ rủi ro của trái phiếu, về sự phát triển của chủ thể phát hành hay theo quan điểm của cá nhân người định giá.

Giá trị thực của trái phiếu cũng chính là mức giá của trái phiếu mà trader nghĩ là sẽ hợp lý nhất đối với trái phiếu ở thời điểm hiện tại. Đồng thời, họ so sánh với giá trị thị trường của nó để đưa ra quyết định mua, bán hợp lý nhất.

Ba trường hợp cơ bản trên thị trường

∗ Trường hợp giá trị thực lớn hơn giá trị thị trường
  • Dựa trên những quan điểm của trader thì trái phiếu đang bị định giá thấp, giá của trái phiếu sẽ tăng trong tương lai nên họ quyết định mua vào.
∗ Trường hợp giá trị thực nhỏ hơn giá trị thị trường
  • Nhà đầu tư cho rằng thị trường đang định giá trái phiếu cao hơn giá trị thực, giá của nó sẽ giảm trong tương lai, nhà đầu tư quyết định bán ra.
∗ Trường hợp giá trị thực bằng giá trị thị trường
  • Lúc này, thị trường đang phản ánh đúng giá trị thực của trái phiếu. Việc quyết định mua hay bán phụ thuộc phần lớn vào nhu cầu và nhận định riêng của mỗi người đối với giá trái phiếu trong tương lai.
    • Nếu giá trị thực khác với thị giá đồng nghĩa với việc thị trường hoạt động không hiệu quả. Một khi thị trường không hiệu quả, mối quan hệ cung cầu sẽ giúp thị trường trở về cân bằng.
    • Nếu giá trị thực đang lớn hơn giá trị thị trường, trader sẽ mua trái phiếu nhiều hơn. Và dẫn đến lượng cầu trái phiếu tăng, cầu tăng sẽ kéo theo giá tăng. Sau một khoảng thời giá thị trường tăng lên và bằng với giá trị nội tại.
    • Nếu giá trị thực nhỏ hơn giá trị thị trường. Trong trường hợp này thì thị trường sẽ phản ứng rất nhanh. Cho nên cơ hội tìm kiếm lợi nhuận trong trường hợp thị trường không hoàn hảo là rất khó.

Vậy định giá trái phiếu là xác định giá trị nào của trái phiếu?

Chắc hẳn, qua nội dung chia sẻ trên, mọi người cũng đã có câu trả lời cho mình.

Định giá trái phiếu chính là xác định giá trị nội tại hay giá trị thực của trái phiếu.

Cách định giá trái phiếu có kỳ hạn và không hưởng lợi tức đình kỳ (zero-coupon)

Đây là một loại trái phiếu không được trả lợi tức định kỳ, trader sẽ được mua nó với giá thấp hơn nhiều so với mệnh giá.

Đối với trái phiếu này, lãi suất trái phiếu sẽ bằng 0. Cho nên, tất cả các khoản lợi tức I cũng sẽ bằng 0.

Đồng thời, giá trái phiếu PV = MV/(1+k)n cũng chính là hiện giá của mệnh giá (MV) khi đáo hạn.

Ví dụ: Một trái phiếu zero-coupon có thời gian đáo hạn 10 năm, mệnh giá 1,00,000 VND. Định giá trái phiếu tại thời điểm phát hành với lãi suất chiết khấu 8%.

PV = 100,000/(1+0.08)10 = 46,319 VND

Cách định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

Đây là trái phiếu mà trái chủ sẽ nhận được các khoản lợi tức khác nhau, phụ thuộc vào lãi suất thị trường.

Lãi suất thị trường + Chênh lệch lãi suất cố định =  Lãi suất trái phiếu thả nổi 

Với hình thức này sẽ không được áp dụng công thức chung. Thế nhưng, mọi người sẽ vẫn dựa vào định nghĩa giá trị thực của trái phiếu để định giá.

Giá trái phiếu bằng với hiện giá của các dòng tiền nhận được trong tương lai. Trong trái phiếu này, nếu bạn nắm giữ từ lúc phát hành đến ngày đáo hạn.

Trái chủ sẽ nhận được các dòng tiền sau:

Dòng tiền thứ nhất: lợi tức trả theo lãi suất thị trường và mệnh giá khi đáo hạn

  • Đối với dòng tiền này thì cũng chính là dòng tiền thu được trong tương lai của trái phiếu, nhưng thay vì theo một lãi suất cố định thì lúc này, lãi suất sẽ theo thị trường.
  • Tức là hiện giá của dòng tiền thứ nhất cũng chính là giá trị thị trường của trái phiếu tại thời điểm phát hành, nghĩa là bằng với mệnh giá.

Dòng tiền thứ hai: các khoản tiền phụ trội từ khoản lãi suất chênh lệch cố định.

  • Đối với dòng tiền này, hiện giá được tính theo công thức bình thường vì các khoản tiền thu được là cố định.

Công thức định giá của trái phiếu có lãi suất thả nổi là:

PV = Mệnh giá + Hiện giá của dòng tiền phụ trội

Gọi PT là phần phụ trội của trái phiếu: PT = MV x lãi suất chênh lệch cố định

Cách định giá trái phiếu

Chẳng hạn:  Một trái phiếu có mệnh giá 100,000 VND, thời gian đáo hạn 5 năm, trả lãi mỗi năm một lần. Lãi suất bằng với bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng của 4 NHTM Nhà nước: VCB, BIDV, Agribank, Vietinbank, cộng với 2.5%/năm. Định giá trái phiếu tại thời điểm phát hành với lãi suất chiết khấu là 12%.

Giá trái phiếu là:

Ví dụ giá trái phiếu

Cách định giá trái phiếu có kỳ hạn và lợi tức cố định theo từng kỳ

Công thức chung về định giá trái phiếu, cũng chính là công thức định giá của trái phiếu có kỳ hạn và lợi tức cố định theo từng kỳ.

Giá sử: Một trái phiếu có thời gian đáo hạn 10 năm, và có mệnh giá 100,000 VND với lãi suất 10.5%. Định giá trái phiếu tại thời điểm phát hành với lãi suất yêu cầu là 12%.

định giá trái phiếu có kỳ hạn và lợi tức cố định theo từng kỳ

Cách định giá trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm

Nếu trái phiếu là loại trả cổ tức theo định kỳ nửa năm, lúc này một số giá trị trong công thức định giá sẽ thay đổi.

  • Cổ tức nhận hằng kỳ là I/2
  • Lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư hằng kỳ là k/2
  • Tổng số kỳ là 2n

Công thức định giá là: 

Cách định giá trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm

Giả sử: Một trái phiếu có thời gian đáo hạn 5 năm, mệnh giá 100,000VND, lãi suất trái phiếu là 10%, trả lãi 6 tháng một lần. Định giá trái phiếu tại thời điểm phát hành với lãi suất chiết khấu là 12%.

Trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm

Giá trái phiếu phụ thuộc vào thời gian đến ngày đáo hạn.

Với ví dụ trên: lãi suất chiết khấu là 12% và định giá trái phiếu sau 2 năm, 5 năm và tại thời điểm đáo hạn.

Sau thời gian sẽ nhận được: 

  • Sau 2 năm, thời gian đến ngày đáo hạn chỉ còn lại 8 năm, n = 8. Giá trái phiếu = 92,549 VND
  • Sau 5 năm, thời gian còn lại đến ngày đáo hạn là 5 năm, n= 5. Giá trái phiếu = 94,593 VND
  • Đến ngày đáo hạn, n = 0. Giá trái phiếu = 100,000 VND

⇒ Giá trái phiếu sẽ tiến gần đến mệnh giá khi thời gian đến ngày đáo hạn càng gần. Lúc này, tại ngày đáo hạn giá trái phiếu sẽ bằng với mệnh giá.

Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất chiết khấu

Để có thể thấy rõ hơn mối quan hệ giữa giá trái phiếu với lãi suất chiết khấu.

Hãy cùng mình tìm hiểu qua ví dụ: Khi trái phiếu có thời gian đáo hạn 10 năm, mệnh giá 100,000 VND với lãi suất 10.5% và trả lãi định kỳ hằng năm. Định giá trái phiếu tại thời điểm phát hành với lãi suất yêu cầu lần lượt là là 12%. 10.5% và 10%.

Khi áp dụng công thức, ta sẽ được:

  • Lãi suất chiết khấu 12%: giá trái phiếu = 91,525 VND
  • Lãi suất chiết khấu 10.5%: giá trái phiếu = 100,000 VND
  • Lãi suất chiết khấu 10%: giá trái phiếu = 103,072 VND

Khi quan sát vào kết quả này, mọi người sẽ thấy được mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất chiết khấu và giá của trái phiếu.

Khi lãi suất chiết khấu bằng lãi suất trái phiếu thì giá trái phiếu bằng với mệnh giá.

Tổng kết

Qua nội dung chia sẻ về “Cách định giá trái phiếu rất đơn giản và chi tiết”. Hy vọng với kiến thức trên, các bạn sẽ nắm được cách định giá trái phiếu cơ bản trên thị trường. Khi hiểu được cách định giá trái phiếu, bạn sẽ đầu tư phù hợp và chính xác hơn để có thể mang về nhiều lợi nhuận cao.

Chúc bạn sức khoẻ và thành công!

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!