Sóng Elliott là gì? Cách xác định biên độ sóng elliott chính xác nhất

Trong nền tảng lý thuyết Dow của phân tích kỹ thuật thì sóng elliott có vai trò rất quan trọng. Trên thực tế, lý thuyết sóng Elliott sẽ hỗ trợ các nhà đầu tư thấy được rõ hành vi thị trường với tỷ lệ chính xác cao. Thế nhưng, lý thuyết sóng Elliott cũng vô cùng phức tạp khiến nhà đầu tư mất nhiều thời gian tìm hiểu. Trong nội dung chia sẻ lần này H2Forex sẽ tìm hiểu về sóng Elliott là gì? Cũng như cách xác định biên độ sóng elliott chính xác trong forex, crypto và chứng khoán.
Hãy cùng H2Forex tìm hiểu nhé!

Lý thuyết sóng Elliott là gì?

Lý thuyết sóng Elliott là gì?

Lý thuyết sóng Elliott là gì?

Lý thuyết sóng Elliott được phát triển bởi một kế toán chuyên nghiệp, một tác giả nổi tiếng người Mỹ – Ralph Nelson Elliott (28/07/1871 – 15/01/1948).
Lý thuyết sóng Elliott được dựa trên quan điểm:
“kết quả của diễn biến tâm lý đám đông chính là sự hình thành các mô hình và xu hướng của giá cả trên thị trường”
Hành vi và tâm lý của đám đông diễn ra một cách tự nhiên. Thế nhưng, chúng thường sẽ tuân theo một chu kỳ nhất định. Sẽ có lúc bi quan và sẽ có lúc hưng phấn. Bởi vậy, kết quả của chúng chính là các chuyển động của giá cũng sẽ tuân theo những chu kỳ giống như thế. Chúng sẽ có những lúc tăng và có những lúc giảm. Những chu kỳ tăng giảm này đều được xác định bởi các mô hình riêng biệt, mà tác giả gọi là sóng, và được lặp đi lặp lại nhiều lần.
Lý thuyết sóng Elliott không phải là chỉ báo hay phương pháp nào cụ thể. Thế nhưng chúng đã giúp nhà đầu tư xác định và nhận biết xu hướng thị trường. Đồng thời, chúng được áp dụng rộng rãi trên nhiều loại thị trường khác nhau như: hàng hóa, forex, chứng khoán và cả tiền điện tử.
Lưu ý: Bất kỳ thị trường nào khi bị tác động bởi hành vi của đám đông đều áp dụng Lý thuyết sóng Elliott được.

Các cấp độ sóng Elliott là gì?

Sau khi sóng Elliott lớn nhất hoàn thành, thì sẽ tiếp tục hình thành một sóng Elliott có cấu trúc tương tự và đồng dạng với nó. Đồng thời, chúng sẽ liên tiếp như vậy tạo thành một sóng Elliott có cấp độ cao hơn. Với Lý thuyết sóng Elliott thì có 9 cấp độ khác nhau. Đồng thời, chúng sẽ phụ thuộc vào thời gian hoàn thành mỗi cấp độ. Thế nhưng, tất cả các sự phân chia này chỉ mang tính tương đối. Trong cùng một cấp độ, thời gian và quy mô của mỗi sóng cũng sẽ khác nhau.

9 cấp độ sóng Elliott bao gồm:

  1. Grand Supercycle (siêu chu kỳ lớn): thời gian kéo dài đến cả thế kỷ
  2. Super Cycle (chu kỳ lớn): kéo dài vài thập kỷ
  3. Cycle (chu kỳ): kéo dài từ một năm đến vài năm
  4. Primary (sơ cấp): từ vài tháng đến 1 hoặc 2 năm
  5. Intermediate (trung cấp): từ vài tuần đến vài tháng
  6. Minor (nhỏ): kéo dài trong khoảng vài tuần
  7. Minute (khá nhỏ): kéo dài trong vài ngày
  8. Minuette: kéo dài trong vài giờ
  9. Subminuette: chỉ trong vòng vài phút

Cấu trúc cơ bản của chu kỳ sóng Elliott là gì?

Một chu kỳ sóng Elliott cơ bản và hoàn chỉnh nhất bao gồm 8 sóng. Cấu trúc gồm 2 pha, dạng 5-3, trong đó:
  • Pha thứ nhất có 5 bước sóng được đánh dấu bằng số từ 1 đến 5. Đồng thời là 5 bước sóng di chuyển theo xu hướng chính.
  • Pha thứ hai có 3 bước sóng điều chỉnh, di chuyển ngược xu hướng chính. Chúng được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C.

Cấu trúc của chu kỳ sóng Elliott trong xu hướng tăng

Cấu trúc chu kỳ sóng Elliott trong xu hướng tăng

Cấu trúc chu kỳ sóng Elliott trong xu hướng tăng

Pha tăng bao gồm 5 sóng từ 1 đến 5 được gọi là mô hình sóng động lực (impulse waves) hay sóng đẩy hay, trong đó:

  • Sóng 1, 3 và 5 là các sóng tăng
  • Sóng 2, 4 là những sóng giảm.

Trong xu hướng này tăng thì:

  • Mô hình sóng động lực là một pha tăng giá
  • Mô hình sóng điều chỉnh là một pha giảm giá

Cấu trúc của chu kỳ sóng Elliott trong xu hướng giảm

Cấu trúc chu kỳ sóng Elliott trong xu hướng giảm

Cấu trúc chu kỳ sóng Elliott trong xu hướng giảm

Pha giảm bao gồm 3 sóng A, B, C được gọi là mô hình sóng điều chỉnh, trong đó:
  • Sóng A, C là 2 sóng giảm
  • Sóng B là sóng tăng.

Trong xu hướng giảm thì:

  • Mô hình sóng động lực là một pha giảm giá
  • Mô hình sóng điều chỉnh là một pha tăng giá.

Mô hình sóng động lực (Impulse Waves)

Dựa theo Lý thuyết sóng Elliott, một sóng động lực của xu hướng chính luôn bao gồm 5 sóng nhỏ, trong đó có:

  • 3 sóng đẩy (theo xu hướng chính)
  • 2 sóng điều chỉnh (ngược xu hướng chính).

Thế nhưng, để đáp ứng được điều kiện là một sóng động lực thì phải tuân thủ 3 nguyên tắc sau:

  • Thứ nhất, sóng 2 không thể điều chỉnh về quá sâu tức là không được vượt qua điểm bắt đầu của sóng 1. Thỏa mãn điều kiện đáy sau cao hơn đáy trước trong xu hướng tăng. Đồng thời, đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước trong xu hướng giảm.
  • Thứ hai, sóng 3 không được là sóng ngắn nhất trong 3 sóng 1, 3, 5.
  • Thứ ba, sóng 4 không đi vào vùng giá của sóng 1, nghĩa là không vượt quá điểm cuối cùng của sóng 1.

Mô hình sóng động lực (Impulse Waves)

Mô hình sóng động lực

Mô hình sóng điều chỉnh (Corrective waves)

Thường thì một sóng điều chỉnh của xu hướng chính bao gồm 3 sóng nhỏ. Đôi khi chúng có thể có nhiều hơn 3 sóng, nhưng không được nhiều hơn 5 sóng. Trong 3 sóng nhỏ bao gồm:

  • 2 sóng điều chỉnh (ngược xu hướng chính)
  • 1 sóng đẩy (theo xu hướng chính)
Sóng điều chỉnh thường có cấu trúc nhỏ hơn về cả độ lớn và thời gian hình thành so với sóng động lực. Tuy nhiên, đối với sóng này sẽ đôi lúc khó xác định và khá phức tạp.
Mô hình sóng điều chỉnh (Corrective waves)

Mô hình sóng điều chỉnh

Đối với bất kỳ một thị trường tài chính nào, giá cả sẽ luôn đi theo những chu kỳ tăng, giảm luân phiên nhau. Tức là:
  • Trong một xu hướng chính đang tăng thì thị trường sẽ có những đợt giảm xen kẽ.
  • Trong một xu hướng chính đang giảm thì thị trường sẽ có những đợt tăng xen kẽ.
Có thể thấy điều này sẽ hoàn toàn phù hợp với Lý thuyết Dow. Đồng thời, trong Lý thuyết sóng Elliott nó cũng đúng và được áp dụng. Bởi vậy, diễn biến của thị trường sẽ luôn rơi vào 2 giai đoạn:
  • Giai đoạn thị trường xác nhận xu hướng chính (thể hiện bằng các sóng động lực)
  • Giai đoạn thị trường đang điều chỉnh xu hướng chính đó (các đợt sóng điều chỉnh)

Các cấu trúc mô hình sóng nâng cao

Cấu trúc sóng Elliott mà mình và các bạn nói đến là cấu trúc cơ bản nhất của sóng Elliott. Thực tế thì, các sóng động lực và điều chỉnh có cấu trúc phức tạp hơn rất nhiều.

Ralph Nelson Elliott cũng đã chỉ ra các dạng mô hình sóng khác nhau. Đồng thời, ông đã mô tả và đặt tên những cấu trúc này rất chi tiết.

Mỗi sóng động lực có 5 sóng nhỏ, mỗi sóng điều chỉnh cơ bản bao gồm 3 sóng nhỏ, tổng là 8 sóng nhỏ. Mỗi sóng nhỏ sẽ khác nhau về số bước sóng con cấu thành và hình dạng cụ thể của từng bước sóng. Có thể thấy tổng số dạng mô hình của sóng Elliott sẽ là một con số rất lớn. Cho nên, trong phạm vị và nội dung lần này, mình sẽ giới thiệu mọi người các dạng mẫu hình đặc trưng và phổ biến của sóng Elliott.

Các dạng mẫu hình của sóng động lực (impulse waves)

  • Extension (mẫu hình sóng mở rộng)
  • Diagonal Triangle (Tam giác chéo)
    • Leading Diagonal Triangle
    • Ending Diagonal Triangle
  • Failed 5th (Thất bại sóng 5) hay Truncated 5th (mẫu hình cụt sóng 5)

Mẫu hình sóng mở rộng (Extension)

Mỗi sóng 1, 3, 5 đều có thể mở rộng thành một cấu trúc nhiều sóng hơn bên trong nó (thường là 5 sóng) và mở rộng nhiều lần. Đối với mô hình Extension này, chỉ có một sóng được mở rộng và thường là sóng 3. Thế nhưng, sẽ vẫn có trường hợp sóng 1 hoặc sóng 5 mở rộng. Khi sóng 3 mở rộng thì sóng 1 và 5 sẽ tuân theo cấu trúc cơ bản và có xu hướng cân bằng.
Sóng mở rộng có cấu trúc của một impulse waves cơ bản.
Khi sóng 3 mở rộng:
  • Một lần thì tổng số sóng của impulse waves là 9,
  • Mở rộng 2 lần thì tổng số sóng của impulse waves sẽ là 13,
  • Mở rộng 3 lần thì tổng số sóng của impulse waves sẽ là 17.
Mẫu hình sóng 3 mở rộng một lần có cấu trúc sóng là: 5-3-5-3-5-3-5-3-5
Sóng Elliott là gì?
Sóng 3 mở rộng thành 5 sóng nhỏ, khi nó mở rộng 2 lần thì một trong 5 sóng nhỏ này sẽ mở rộng thành 5 sóng nhỏ hơn nữa.
Mô hình sóng 3 mở rộng 2 lần với sóng mở rộng là sóng i. Cấu trúc sóng 5-3-5-3-5-3-5-3-5-3-5-3-5
Sóng Elliott là gì?
Dạng sóng mở rộng thường xuất hiện ở sóng A, C của sóng điều chỉnh và sóng 1, 3, 5 của sóng động lực.

Mẫu hình sóng Tam giác chéo (Diagonal Triangle)

Điểm đặc biệt của mô hình này là khi vẽ các đường xu hướng đi qua các đỉnh và đáy của các bước sóng sẽ tạo thành hình tam giác.
Được chia thành 2 dạng khác nhau, dựa vào cấu trúc sóng:
  • Leading Diagonal Triangle có cấu trúc sóng 5-3-5-3-5
  • Ending Diagonal Triangle có cấu trúc sóng 3-3-3-3-3

Mẫu hình sóng Tam giác chéo

Mẫu hình sóng Tam giác chéo

Trong đó:
  • Sóng 1, 3, và 5 có dạng Zigzag (sẽ được mô tả cụ thể ở phần sau)
  • Sóng 2 và 4 có thể theo bất kỳ dạng mẫu hình điều chỉnh nào
  • Sóng 3 không thể là sóng ngắn nhất
Lưu ý: hình tam giác có xu hướng hội tụ ở sóng 5. Thế nhưng, sẽ vẫn có trường hợp phân kỳ.

Mẫu hình thất bại sóng 5 (Failed 5th) hay mẫu hình cụt sóng 5 (Truncated 5th)

Đây là mẫu hình sóng động lực trong đó sóng 5 không thể vượt qua khỏi sóng 3. Tuy nhiên, vẫn trường hợp sóng 5 có vượt qua, nhưng không đáng kể và được xếp vào dạng mẫu hình. Tất cả các sóng còn lại tuân theo cấu trúc của một impulse waves cơ bản.
Mẫu hình thất bại sóng 5 (

Mô hình thất bại sóng 5 chỉ thường xuất hiện ở sóng 5 của sóng C.

Các dạng mẫu hình của sóng điều chỉnh (corrective waves)

  • Zigzag
  • Flag (mô hình phẳng)
  • Triangle (tam giác)

Mẫu hình Zigzag

Bạn có thể nhận dạng mẫu hình Zigzag qua đặc điểm 2 đường xu hướng đi qua các đỉnh và đáy song song với nhau.

Cấu trúc của mô hình Zigzag là 5-3-5.

Sóng Elliott là gì?

Trong đó:
  • Sóng B điều chỉnh không quá 61.8% độ dài của sóng A
  • Sóng C phải vượt qua điểm kết thúc của sóng A
  • Sóng A và C thông thường có độ dài bằng nhau
Mẫu hình Zigzag có thể mở rộng chính nó thành Triple Zigzag hay Double Zigzag. Các mẫu hình Zigzag đơn được nối với nhau trong những biến thể này bằng một mẫu hình sóng điều chỉnh bất kỳ và được gọi là sóng X. Sóng X thường ngắn hơn các sóng Zigzag đơn và cũng có cấu trúc 5-3-5.
Sóng Elliott là gì?
Trong mẫu hình Triple Zigzag thì 3 sóng Zigzag đơn sẽ được nối với nhau bằng 2 sóng X. Đây đều là các mẫu hình sóng điều chỉnh. Dạng mẫu hình Zigzag này thường chỉ xuất hiện trong các sóng 2, A và sóng ngắn X.

Mẫu hình phẳng Flag

Đặc điểm của mẫu hình này cũng là 2 đường xu hướng song song khi nối các đỉnh và đáy. Tuy nhiên, 2 đường xu hướng này đi ngang trong mô hình Flag, nó sẽ không dốc xuống hoặc lên trong mô hình Zigzag.
Cấu trúc mẫu hình Flag là: 3-3-5 hoặc đôi khi là 3-3-7
Sóng Elliott là gì?
Trong đó:
  • Sóng A và B là các mẫu hình sóng điều chỉnh
  • Sóng C có cấu trúc của một sóng động lực
  • Sóng B điều chỉnh hơn 61.8% độ dài sóng A. Tuy nhiên, thường là bằng với điểm bắt đầu của sóng A (điều chỉnh 100%). Thậm chí, nó sẽ vượt qua điểm bắt đầu của sóng A (điều chỉnh >100%).
    • Khi điều chỉnh hơn 100% tức là thị trường đang muốn đi theo hướng của sóng B.
    • Khi sóng B điều chỉnh nhỏ hơn hoặc bằng 100% độ dài sóng A thì sóng C và A gần như bằng nhau. Đồng thời, sóng C không thể vượt qua khỏi vùng giá của sóng A.
    • Khi điều chỉnh hơn 100% (B vượt qua điểm bắt đầu của sóng A) thì sóng C sẽ dài hơn sóng A và vượt ra ngoài vùng giá của sóng A.
Dạng mẫu hình phẳng này đa phần xuất hiện trong các sóng 2, 4 và B. Cũng có thế nó đôi khi sẽ xuất hiện ở sóng X.

Mẫu hình sóng Tam giác (Triangle)

Đây là một mẫu hình sóng điều chỉnh đặc biệt. Nó bao gồm 5 sóng, mỗi sóng có 3 sóng nhỏ. Bởi vậy, cấu trúc của nó sẽ là 3-3-3-3-3. Hai đường xu hướng nối các đỉnh và đáy cắt nhau tạo thành hình tam giác có hướng hội tụ hoặc mở rộng (phân kỳ).
Tam giác hội tụ
Mẫu hình tam giác hội tụ được chia thành 3 dạng:
  • Tam giác đi lên (ascending)
  • Tam giác đi xuống (descending)
  • Tam giác đối xứng (symmetrical)

Sóng Elliott là gì? Mẫu hình tam giác hội tụ

Mẫu hình tam giác hội tụ

Trong đó:
  • Có 5 sóng, A, B, C, D, E, và mỗi sóng là một mẫu sóng điều chỉnh bất kỳ
  • Sóng C không thể là sóng ngắn nhất
  • Sóng D không thể vượt ra khỏi vùng giá của sóng C
  • Sóng A là sóng dài nhất và sóng E là sóng ngắn nhất
Tam giác mở rộng (phân kỳ)
Sóng Elliott là gì? Mẫu hình tam giác phân kỳ
Trong đó:
  • Có 5 sóng, A, B, C, D, E, và mỗi sóng là một mẫu sóng điều chỉnh bất kỳ
  • Sóng C không thể là sóng ngắn nhất
  • Sóng D vượt ra khỏi vùng giá của sóng C
  • Sóng A là sóng ngắn nhất và sóng E là sóng dài nhất
Mẫu hình sóng điều chỉnh tam giác chỉ xuất hiện trong các sóng B, X và 4. Tuyệt đối nó sẽ không bao giờ xuất hiện trong sóng 2 hoặc sóng A.

Tính chất “sóng trong sóng” của lý thuyết sóng Elliott là gì?

Sóng Elliott là gì? Tính chất sóng trong sóng

Sóng Eliiott là gì? Tính chất sóng trong sóng của sóng Elliott

Sóng Elliott hoàn chỉnh có cấu trúc bao gồm:

Một sóng động lực

Một sóng điều chỉnh

  • Mỗi cấu trúc sóng Elliott (cấp 1) này tạo thành một mắt xích nhỏ trong một cấu trúc sóng Elliott lớn hơn (cấp 2)
  • Mỗi cấu trúc sóng Elliott cấp 2 lại tạo thành một mắt xích nhỏ trong một cấu trúc sóng Elliott lớn hơn nữa (cấp 3).
Điều này có thể lặp lại cho đến cấu trúc sóng Elliott thứ n. Cấu trúc thứ n này được lặp đi lặp lại trong một xu hướng lớn của thị trường. Phụ thuộc vào khung thời gian, độ dài khoảng thời xét đến mà giá trị của n là nhiều hay ít. Đây chính là tính chất sóng trong sóng của Lý thuyết sóng Elliott.
Khi bạn quan sát vào hình trên thấy, ô vuông màu đen nhỏ nhất là mắt xích sóng Elliott tăng nhỏ nhất. Tương ứng với các mắt xích lớn hơn là các ô vuông màu đen lớn hơn. Giống như, ô vuông màu xanh nhỏ nhất là mắt xích sóng Elliott giảm nhỏ nhất.
Sóng Elliott là gì?
Sóng Elliott là gì? Tính chất sóng trong sóng

Ví dụ về tính chất sóng trong sóng

Sóng Elliott lớn nhất ở hình trên là một cấu trúc sóng trong xu hướng tăng, bao gồm một sóng động lực tăng (X) gồm 5 sóng 1, 2, 3, 4, 5; và một sóng điều chỉnh giảm (Y) gồm 3 sóng A, B, C. Trong đó, sóng động lực X được cấu thành từ 3 sóng Elliott nhỏ hơn và cả 3 sóng Elliott này đều là 3 cấu trúc sóng của xu hướng tăng. Mỗi sóng nhỏ hơn này bao gồm 1 sóng động lực (1’, 2’, 3’, 4’, 5’) cùng hướng với X và một sóng điều chỉnh (A’, B’, C’) cùng hướng với Y. Sóng điều chỉnh Y cũng được cấu thành từ 2 sóng Elliott nhỏ hơn và cả 2 sóng này đều là cấu trúc sóng của xu hướng giảm. Mỗi sóng Elliott nhỏ này bao gồm 1 sóng động lực (1’, 2’, 3’, 4’, 5’) cùng hướng với Y và một sóng điều chỉnh (A’, B’, C’), cùng hướng với X. Và tiếp tục giống như những mắt xích nhỏ hơn.

Các công cụ xác định mục tiêu giá và biên độ sóng

2 công cụ chủ yếu được được sử dụng một cách hiệu quả nhất để thực hiện chức năng này chính là Fibonacci và kênh giá.

Kênh giá

Kênh giá bao gồm 2 đường xu hướng song song với nhau. Nó gần như chứa tất cả biên độ dao động của giá trong một sóng. Ở các mẫu hình sóng tam giác, 2 đường xu hướng này dù không song song, tuy nhiên với tình huống này, nó vẫn được coi là một kênh giá.
Công cụ kênh giá thường được sử dụng để:
  • Nhận diện các sóng có cùng cấp độ
  • Hiệu quả trong các mẫu hình sóng động lực (impulse waves) cơ bản,
    các mẫu hình sóng tam giác hay mẫu hình Zigzag.
Ví dụ: Kênh giá của mô hình impulse waves cơ bản và corrective waves có các sóng con là các mẫu sóng Zigzag
Mô hình impulse waves cơ bản và corrective waves
Sóng Elliott là gì? Kênh giá

Fibonacci

Khi Ralph Nelson Elliott nghiên cứu về tính chất toán học của sóng và các mẫu hình sóng. Ông đã kết luận về mối quan hệ giữa sóng Elliott và Fibonacci là dãy số Fibonacci chính là cơ sở của Lý thuyết sóng Elliott. Các mức thoái lui quan trọng của Fibonacci xuất hiện nhiều lần trong cấu trúc sóng Elliott. Nó bao gồm cả mô hình sóng điều chỉnh cơ bản và sóng động lực. Và trong tất cả các dạng mẫu hình sóng phức tạp hơn của chúng.

Khi thị trường đã hình thành được sóng đầu tiên thì việc tính toán được biên độ của sóng sẽ dễ dàng hơn. Đây là sóng 1 của sóng A của sóng corrective waves hoặc sóng impulse waves.

Sóng 1 và sóng A

Đây là sóng cơ sở, độ dài và độ dốc của chúng sẽ quyết định đến biên độ của những sóng tiếp theo khi sử dụng Fibonacci.
Trên các nền tảng giao dịch, để xác định được biên độ các sóng động lực (3, 5). Mọi người sử dụng Fibonacci Extension, các sóng điều chỉnh (2, 4) thì sử dụng Fibonacci Retracement.

Sóng 2

Theo nguyên tắc của Lý thuyết sóng Elliott thì:
  • Sóng 2 không được vượt quá điểm bắt đầu của sóng 1.
  • Đồng thời, mức thoái lui hay điều chỉnh thường gặp của sóng 2 so với sóng 1 là ở khoảng trên 30%, tương ứng với các mức Fibo quan trọng như 38.2%, 50%, 61.8% hoặc 76.4%.

Sóng Elliott là gì? Sóng 2

Sóng Elliott là gì? Fibonacci

Mọi người dùng Fibonacci Retracement để xác định biên độ sóng 2, cho đoạn xu hướng tăng sóng 1.

Sóng 3

Đây không phải là sóng ngắn nhất và thường là sóng dài nhất trong số các sóng 1, 3 và 5. Bởi vậy, sóng 3 sẽ có khả năng chạm vào các mức Fibo quan trọng cao hơn như 123.6% hay 161.8%. Khi sóng 3 mở rộng thì nó sẽ tăng lên đến 261.8%, thậm chí 461.8% so với sóng 1. Để xác định biên độ sóng 3, mọi người nên dùng Fibonacci Extension cho đoạn xu hướng tăng sóng 1, điểm thoái lui là điểm cuối của sóng 2.

Sóng Elliott là gì? Sóng 3

Sóng 4

Sóng 4 là đợt sóng điều chỉnh sau khi sóng 3 hình thành. Cho nên độ dài sóng 3 sẽ là cơ sở để xác định biên độ của sóng 4.
  • Khi sóng 3 là một sóng impulse waves cơ bản thì sóng 4 sẽ thường điều chỉnh lại tại các mức thoái lui 38.2%, 50% hoặc 61.8% so với sóng 3.
  • Khi sóng 3 mở rộng thì sóng 4 chỉ điều chỉnh bằng 23.6% hoặc tối đa là 38.2% so với sóng 3.
Thế nhưng, để thỏa mãn nguyên tắc “sóng 4 không đi vào vùng giá của sóng 1” thì sóng 4 chỉ thường điều chỉnh về các mức 23.6% hoặc 38.2% so với sóng 3, trừ trường hợp mẫu sóng tam giác chéo phân kỳ. Để xác định biên độ của sóng 4, mọi người dùn Fibonacci Retracement cho đoạn xu hướng tăng sóng 3.
Sóng Elliott là gì? Sóng 4

Sóng 5

Bạn cần lưu ý khi xác định biên độ của sóng 5.
Trường hợp 1: sóng 3 là một sóng ngắn, chỉ bằng khoảng 123.6% so với sóng 1 và thấp hơn 161.8% so với sóng 1 thì sóng 5 sẽ là một sóng mở rộng. Biên độ của nó sẽ được xác định theo nhiều cách khác nhau như:
  • Bằng 161.8% hoặc thậm chí 261.8% so với sóng 3.
  • Bằng 61.8% hoặc 100% hoặc 161.8% so với tổng độ dài của sóng 1 và sóng 3: được tính bằng khoảng cách từ điểm bắt đầu sóng 1 đến điểm kết thúc sóng 3.
  • Đôi khi có thể bằng 161.8% tổng độ dài sóng 1 và sóng 3. Sau đó cộng thêm khoảng cách từ điểm cuổi sóng 3 đến điểm cuối sóng 4. Nó sẽ tùy thuộc vào từng mẫu hình mở rộng của sóng 5.

Trường hợp 2: sóng 3 là một sóng rất dài, hoặc sóng 3 mở rộng thì biên độ sóng 5 sẽ ngắn lại. Thường thì sóng 5 sẽ bằng với sóng 1 hoặc dao động từ 123.6% – 161.8% so với sóng 1.

Sóng Elliott là gì? Sóng 5
Với trường hợp này, bạn có thể sử dụng Fibonacci Extension cho đoạn tăng giá từ điểm bắt đầu sóng 1 đến điểm cuối sóng 3, điểm thoái lui là điểm cuối sóng 4.
Trường hợp thứ 3: trường hợp đặc biệt là khi sóng 5 có biên độ bằng sóng 3, điểm cuối sóng 5 bằng điểm cuối sóng 3 hoặc cao hơn nhưng không đáng kể, nghĩa là sóng động lực lúc này có dạng failed 5th.

Sóng B

  • Ở dạng mẫu hình Zigzag, sóng B thường điều chỉnh sao cho không vượt ra khỏi vùng giá của sóng A. Thường thì sẽ bằng 38.2%, 50% hoặc 61.8% so với sóng A.
  • Ở dạng mẫu hình Flag, sóng B bằng với sóng A hoặc vượt ra khỏi phạm vi giá của sóng A một đoạn ngắn. Thường thì sẽ bằng 123.6% hoặc 138.2% so với sóng A.

 

Sóng B

Trong trường hợp này, mọi người sử dụng Fibonacci Retracement để xác định biên độ giá cho đoạn xu hướng giảm là sóng A.

Sóng C

  • Trong mẫu hình Zigzag thì độ dài sóng C ít nhất bằng 61.8% sóng 1. Nếu độ dài 2 sóng bằng nhau thì sóng C hồi về tỷ lệ Fibo 100%.
  • Trong mẫu hình Flag, sóng C hồi về bằng điểm cuối của sóng A. Nghĩa là bằng 100% so với sóng A nếu sóng B không vượt ra khỏi vùng giá sóng A hoặc sóng C bằng 123.6% – 161.8% so với sóng A nếu sóng B vượt khỏi vùng giá của sóng A.

Sóng Elliott là gì? Sóng C

Trong trường hợp này thì công cụ được sử dụng là Fibonacci Extension của đoạn xu hướng giảm là sóng A, điểm thoái lui là điểm cuối của sóng B.
Tổng kết
Qua nội dung chia sẻ về “Sóng Elliott là gì? Cách xác định biên độ sóng elliott chính xác nhất”. Hy vọng rằng kiến thức trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sóng Elliott là gì. Cũng như giúp bạn xác định được biên độ sóng một cách chính xác nhất. Lý thuyết sóng Elliott không phải là một kỹ thuật giao dịch. Bởi vậy nó sẽ không có quy tắc cụ thể nào trong việc xác định các điểm vào hoặc ra lệnh. Ngoài ra, việc dự đoán chính xác sóng Elliott sẽ có cấu trúc như thế nào là rất khó bởi nó có quá nhiều biến thể khác nhau. Thế nhưng, Lý thuyết sóng Elliott vẫn được các nhà đầu tư trên thế giới tin dùng. Họ sử dụng bằng cách kết hợp với các công cụ phân tích khác như: Fibonacci,…, để xác định được hướng di chuyển tiếp theo của thị trường. Đồng thời, xác định được biên độ biến động của chúng.
Chúc bạn sức khoẻ và thành công!
Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!