Swift Code là gì? Danh sách mã Swift Code của các ngân hàng Việt Nam

Swift Code là đoạn mã bạn cần cung cấp để nhận tiền gửi từ nước ngoài về Việt Nam hoặc khi chuyển tiền ra nước ngoài. Cho nên, hiện nay việc chuyển tiền và nhận tiền quốc tế không còn khó khăn như trước nữa. Bởi vì từ khi có Swift code, vấn đề giao dịch trên toàn cầu dễ dàng hơn rất nhiều. Vậy để hiểu rõ hơn, Swift code là gì? Cũng như mã Swift code của các ngân hàng Việt Nam là bao nhiêu?

Hãy cùng H2Forex tìm hiểu qua nội dung dưới đây nhé!

Swift là gì?

Swift là gì?

Trước tiên, để hiểu rõ về Swift code là gì? Hãy cùng mình tìm hiểu về SWIFT là gì? Swift viết tắt tiếng Anh của từ Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication. Hoặc nó còn có tên gọi khác là Hiệp hội viễn thông Tài chính liên Ngân hàng toàn cầu. Hiệp hội này có nhiệm vụ kết nối, giúp các ngân hàng thành viên giao dịch chuyển/ nhận tiền quốc tế dễ dàng với chi phí thấp hơn và bảo mật hơn.

Để trở thành thành viên của SWIFT, các tổ chức tài chính và ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, bao gồm các văn bản theo yêu cầu của SWIFT và hệ thống kết nối cơ bản nhất. Do đặc tính là điều khiển luồng tiền của cả thế giới nên tính bảo mật của SWIFT rất cao. Hệ thống này chưa bao giờ bị hacker tấn công vào được.

Swift code là gì?

Swift code là gì? Swift code là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông ngân hàng Tài chính toàn cầu. Swift code còn được hiểu là mã định danh để bạn xác định vị trí ngân hàng khi thực hiện các giao dịch nước ngoài.
Swift code là gì?
Swift code là gì?
Cũng chính nhờ vào hiệp hội này mà việc liên kết ngân hàng, thực hiện giao dịch thanh toán, chuyển, nhận tiền trở nên thuận lợi hơn nhiều. Swift code có ưu điểm là thực hiện dễ dàng, tiết kiệm chi phí khi chuyển tiền. Đồng thời, nó đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối cho khách hàng.

Quy ước của Swift code là gì?

Swift Code là một đoạn mã định dạng được nhằm mục đích nhận diện một tổ chức tài chính hay một ngân hàng bất kỳ trên thế giới. Mã này thường gồm 8 ký tự hoặc 11 ký tự, mỗi ký tự đều có những ý nghĩa riêng:
AAAA  BB  CC  DDD
Quy ước của Swift code là gì?
Quy ước chung của mã Swift code của các ngân hàng
Trong đó:
  • AAAA: Là ký tự viết tắt bằng tiếng Anh của tên ngân hàng. Đây là ký đặc điểm để phân biệt các ngân hàng và tổ chức tài chính với nhau. Ở vị trí 4 ký tự đầu tiên AAAA này chỉ cho phép dùng ký tự là chữ từ A đến Z mà thôi, không cho phép sử dụng số ở đây. Nếu sử dụng số ở đây thì sẽ không phù hợp chuẩn.
  • BB: Là ký tự viết tắt tiếng Anh của quốc gia của ngân hàng. Hai ký tự BB này được sử dụng theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2. Đối với các ngân hàng Việt Nam thì 2 ký tự này luôn luôn là VN. Do đó khi nhìn vào mã Swift Code mà thấy vị trí thứ 5,6 có chữ VN thì chứng tỏ ngân hàng đó ở Việt Nam.
  • CC: Là mã nhận diện địa phương. Ở 2 ký tự này được phép sử dụng cả số lẫn chữ. Mã CC quy định thường là VX.
  • DDD: Là mã nhận diện ngân hàng, chi nhánh ngân hàng tham gia. Ở 3 ký tự này cho phép sử dụng cả số lẫn chữ.

Mục đích của Swift code là gì?

Swift code dùng để xác định một cách chính xác vị trí ngân hàng trong các giao dịch chuyển tiền, nhận tiền trên thế giới. Do có Swift code mà việc liên kết ngân hàng trở nên rất dễ dàng và nhanh chóng.

Mục đích của Swift code

Danh sách mã Swift code của các ngân hàng tại Việt Nam

Tên viết tắt Tên ngân hàng Tên Tiếng Anh Mã Swift Code
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development VBAAVNVX
ACB Ngân hàng Á Châu Asia Commercial Bank ASCBVNVX
ANZ Ngân hàng TNHH 1 thành viên ANZ Australia and New Zealand Banking Group ANZBVNVX
ABBank Ngân hàng An Bình An Binh Commercial Joint Stock Bank ABBKVNVX
Bảo Việt Bank Ngân hàng Bảo Việt Baoviet Bank BVBVVNVX
Bắc Á Bank Ngân hàng Bắc Á North Asia Commercial Joint Stock Bank NASCVNVX
BIDV Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam BIDVVNVX
Citibank Ngân hàng Citibank Citibank Vietnam CITIVNVX
Đông Á Bank Ngân hàng Đông Á East Asia Commercial Joint Stock Bank EACBVNVX
Eximbank Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank EBVIVNVX
HDBank Ngân hàng phát triển Tp. HCM HCM City Development Joint Stock Bank HDBCVNVX
HoleongBank Ngân hàng HongLeong Hong Leong Bank Vietnam HLBBVNVX
KienlongBank Ngân hàng Kiên Long Kien Long Commercial Joint Stock Bank KLBKVNVX
LienVietPostBank Ngân hàng LienVietPostBank Lien Viet Post Joint Stock Commercial Bank LVBKVNVX
MBBank Ngân hàng quân đội Military Commercial Joint Stock Bank MSCBVNVX
Maritime Bank Ngân hàng Maritime Việt Nam Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank MCOBVNVX
NamABank Ngân hàng Nam Á Nam A Commercial Joint Stock Bank NAMAVNVX
NCB Ngân hàng Quốc dân National Citizen Commercial Bank NVBAVNVX
OCB Ngân hàng Phương Đông Orient Commercial Joint Stock Bank ORCOVNVX
OceanBank Ngân hàng Đại Dương Ocean Commercial One Member Limited Library Bank OJBAVNVX
PVcomBank Ngân hàng Đại Chúng Vietnam Public Joint Stock Commercial Bank WBVNVNVX
PGBank Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Việt Nam Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank PGBLVNVX
SaigonBank Ngân hàng Sài Gòn Công thương Saigon Bank for Industry and Trade SBITVNVX
Sacombank Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank SGTTVNVX
SCB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Saigon Commercial Bank SACLVNVX
SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội Saigon- Ha Noi Commercial Joint Stock Bank SHBAVNVX
SeaBank Ngân hàng Đông Nam Á SouthEast Asia Commercial Joint Stock Bank SEAVVNVX
TPBank Ngân hàng Tiên Phòng Tienphong Commercial Joint Stock Bank TPBVVNVX
VIB Ngân hàng Quốc tế Vietnam International Commercial Joint Stock Bank VNIBVNVX
Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam BFTVVNVX
Vietinbank Ngân hàng Công thương Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade ICBVVNVX
Vietcapital Bank Ngân hàng Bản Việt Vietcapital Commercial Joint Stock Bank VCBCVNVX
VPBank Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank VPBKVNVX
IndovinaBank Ngân hàng Indovina Indovina Bank LTD. IABBVNVX
HSBC Ngân hàng HSBC HSBC Private International Bank HSBCVNVX
GP Bank Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu Global Petro Joint Stock Commercial Bank GBNKVNVX
KB Bank Ngân hàng Kookmin Kookmin Bank CZNBVNVX
Shinhan Bank Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Shinhan Bank Vietnam Limited SHBKVNVX
Standard Chatered Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Standard Chatered SCBLVNVH
Public Bank Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Public Việt Nam Public Bank VIDPVNV5
Vietbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank VNTTVNVX
VAB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á Vietnam Asia Commercial Joint Stock Bank VNACVNVX
VRB Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga Vietnam – Russia Joint Venture Bank VRBAVNVX
CBBank Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam Vietnam Construction Bank GTBAVNVX

Điểm khác nhau giữa Bank code và Swift code là gì?

∗ Khái niệm

  • Bank code là mã chỉ trong phạm vi Việt Nam dùng để thực hiện các giao dịch trong nước.
  • Swift code là mã giao dịch hoạt động chuyển tiền – nhận tiền từ trong nước với các ngân hàng quốc tế.

∗ Cơ quan giám sát

  • Bank code được sự giám sát của Ngân hàng Trung Ương
  • Swift code do hệ thống Swift quản lý và chịu trách nhiệm.
∗ Quy ước
  • Bank code về mã sẽ không có quy định cụ thể theo trật tự nào cả, sau khi Ngân hàng Trung Ương cung cấp cho các ngân hàng một mã Bank code, ngân hàng có thể tùy ý điều chỉnh và sửa đổi
  • Swift code là tuân theo một chuẩn riêng được quy ước giữa các ngân hàng.

Ý nghĩa của mã số Swift code là gì?

  • Tốc độ xử lý: do Swift code là một mã số độc quyền gắn với mỗi ngân hàng. Không thể có sự nhầm lẫn giữa các ngân hàng khi sử dụng mã Swift code. Dùng để xác định từng ngân hàng sẽ giúp cho hệ thống phân loại và xử lý nhiều giao dịch cùng lúc.
  • Độ bảo mật cao: giúp ngân hàng bảo mật thông tin khi sử dụng hệ thống đúng
  • Chi phí giao dịch được giảm: phí giao dịch khi sử dụng Swift code được đánh giá là thấp hơn so với các dịch vụ chuyển tiền khác.
  • Thống nhất ký hiệu: các ngân hàng đều hợp tác với hệ thống Swift nên có sự thống nhất, mã Swift code cũng được chuẩn hóa. Hệ thống liên ngân hàng từ trong ra ngoài nước được hình thành. Nhằm phục vụ và hướng tới lợi ích khách hàng một cách tốt nhất.

Những lưu ý khi sử dụng mã Swift code là gì?

  • Mã Swift code của ngân hàng Việt Nam thường là 8 ký tự nên bạn hãy kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nhập thông tin.
  • Khi điền thông tin Swift code, bạn cần phải điền đúng tên tiếng Anh của ngân hàng. Bởi vì các thông tin này được thiết lập khi sử dụng thanh toán quốc tế. Cho nên khi bạn nhập tên ngân hàng bằng tiếng Việt sẽ không thiết lập được hoặc xảy ra lỗi.

Tổng kết

Qua nội dung chia sẻ về “Swift Code là gì? Danh sách mã Swift Code của các ngân hàng Việt Nam”. Hy vọng rằng kiến thức trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Swift Code là gì. Cũng như giúp bạn nắm được mã Swift code của ngân hàng Việt Nam. Mã Swift code sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều khi thanh toán các giao dịch quốc tế.

Chúc bạn sức khoẻ và thành công!

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!